Saturday, March 30, 2013

CÓ DẤU HIỆU TÍCH CỰC VỀ thủy điện Đồng Nai 6 và 6A

Quốc hội sẽ xem xét kiến nghị về dự án thủy điện Đồng Nai 6 và 6A

Cập nhật lúc 22:57, Thứ Sáu, 29/03/2013 (GMT+7)
(ĐN)- Sau khi nhận được kiến nghị của HĐND tỉnh Đồng Nai về việc đề nghị không đầu tư xây dựng dự án thủy điện Đồng Nai 6 và 6A (BBT SCT-và công văn 1496/VPCTN-PLngày 22 tháng 10 truyền đạt ý kiến của chủ tịch nước) , Ủy ban Khoa học - công nghệ và môi trường của Quốc hội vừa có văn bản đề nghị Văn phòng Chính phủ và các bộ liên quan:  NN-PTNT, Công thương, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao và Du lịch, Kế hoạch - đầu tư và Khoa học Công nghệ  nghiên cứu xem xét và báo cáo bằng văn bản trước ngày 10 - 4. Trên cơ sở đó, Ủy Ban Khoa học - công nghệ và môi trường của Quốc hội sẽ báo cáo với Ủy ban Thường vụ Quốc hội và tổ chức cuộc họp với các cơ quan có liên quan về nội dung trên.
Trước đó, ngày 11-3, HĐND tỉnh Đồng Nai đã kiến nghị đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ xem xét, quyết định không đầu tư dự án thủy điện Đồng Nai 6 và Đồng Nai 6A. Hai dự án này khi triển khai có thể đánh đổi nhiều thiệt hại chưa thể lường hết đến môi trường và đời sống của một bộ phận nhân dân trong vùng.
L.V
Nguồn: http://www.baodongnai.com.vn/tintuc/201303/Quoc-hoi-se-xem-xet-kien-nghi-ve-du-an-thuy-dien-dong-Nai-6-va-6a-2227832/

Tổ chức phương thức hoạt động của Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường

Cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động của Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường được quy định trong Quy chế hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội do Quốc hội ban hành.
1. Tổ chức của Uỷ ban
Cũng giống như các Uỷ ban khác của Quốc hội, Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên. Số Phó Chủ nhiệm và số Ủy viên của Uỷ ban do Quốc hội quyết định.
Thành viên Uỷ ban không thể đồng thời là thành viên Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Quốc hội, Quốc hội bầu Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, các Ủy viên của Uỷ ban trong số các đại biểu Quốc hội theo danh sách đề cử chức vụ từng người do Chủ tịch Quốc hội giới thiệu.
Khi cần thiết, Quốc hội có thể bầu bổ sung, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên của Uỷ ban theo đề nghị của Chủ tịch Quốc hội.   
Uỷ ban có một số thành viên hoạt động chuyên trách do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định.
2. Tổ chức của Thường trực Uỷ ban
Thường trực Uỷ ban gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm và một số Ủy viên thường trực là Ủy viên hoạt động chuyên trách tại Uỷ ban do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chủ nhiệm Uỷ ban.
Thường trực Uỷ ban làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số.
Thường trực Uỷ ban có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Dự kiến chương trình, kế hoạch hoạt động của Uỷ ban trình Uỷ ban xem xét, quyết định;
b) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động và quyết định, kết luận của Uỷ ban;
c) Chuẩn bị nội dung và tài liệu phục vụ hoạt động của Uỷ ban; cung cấp những thông tin, tài liệu cần thiết cho các thành viên của Uỷ ban; căn cứ vào kết quả phiên họp của Uỷ ban, chuẩn bị báo cáo thẩm tra, các báo cáo khác của Uỷ ban trình Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
d) Thẩm tra sơ bộ các dự án luật, dự thảo nghị quyết, báo cáo, dự án khác để trình Uỷ ban Thường vụ Quốc hội xem xét trước khi trình ra Quốc hội;
đ) Chuẩn bị ý kiến của Thường trực Uỷ ban về những nội dung trong chương trình phiên họp của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khi được mời tham dự; tham gia các hoạt động của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban khác của Quốc hội và của các cơ quan, tổ chức hữu quan; tổ chức các Đoàn giám sát, Đoàn công tác của Uỷ ban; xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc lĩnh vực Uỷ ban phụ trách;
e) Tổ chức thực hiện sự chỉ đạo, điều hòa phối hợp của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội đối với hoạt động của Uỷ ban; định kỳ báo cáo với Uỷ ban về hoạt động của Thường trực Uỷ ban;
g) Phối hợp với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quy định chức năng, nhiệm vụ của đơn vị chuyên môn trực tiếp giúp việc Uỷ ban, quyết định việc tuyển dụng cán bộ, công chức, bổ nhiệm, cách chức Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và các chức vụ tương đương; quản lý và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;
h) Chỉ đạo công tác chuyên môn của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; quyết định việc sử dụng kinh phí mà Uỷ ban được phân bổ;
i) Trước khi hết nhiệm kỳ của Uỷ ban, dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng thành viên Uỷ ban nhiệm kỳ sau và báo cáo Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
k) Giải quyết các công việc khác của Uỷ ban và báo cáo Uỷ ban tại phiên họp gần nhất.
3. Tổ chức hoạt động của Tiểu ban
Mỗi Tiểu ban của Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường có một Trưởng tiểu ban, một Phó Trưởng tiểu ban và các uỷ viên. Nhiệm vụ của Trưởng tiểu ban là:giữ mối liên hệ với các thành viên của Tiểu ban, với các bộ, ngành, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội có liên quan đến lĩnh vực được phân công; chủ trì việc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động của Tiểu ban; thực hiện các công việc khác do Chủ nhiệm Uỷ ban giao. Nhiệm vụ của Phó Trưởng tiểu ban là giúp Trưởng Tiểu ban thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Tiểu ban. Nhiệm vụ của các thành viên Tiểu ban là thực hiện đầy đủ chương trình hoạt động hằng năm của Tiểu ban.
Tiểu ban có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Nghiên cứu, chuẩn bị các ý kiến thẩm tra các dự án luật, pháp lệnh; chuẩn bị dự thảo báo cáo, thuyết trình của Uỷ ban và Nghị quyết của Quốc hội về lĩnh vực được phân công, báo cáo Thường trực Uỷ ban thảo luận, quyết định;
- Xây dựng và thực hiện (sau khi được Thường trực Uỷ ban đồng ý) kế hoạch giám sát theo chuyên đề của Tiểu ban; đề xuất việc xây dựng kế hoạch giám sát chung của Uỷ ban;
- Tham gia giám sát trong lĩnh vực được phân công nghiên cứu, chuẩn bị ý kiến: việc thực luật, pháp lệnh và Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; hoạt động của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc thực hiện chính sách trong các kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội; việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương hoặc giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền với các cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội;
- Xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân trong lĩnh vực được phân công;
- Đề xuất, kiến nghị với Uỷ ban về các vấn đề liên quan đến cơ chế, chính sách, tổ chức và hoạt động của các cơ quan hữu quan; chương trình, kế hoạch phát triển trong lĩnh vực được phân công và về hoạt động của Uỷ ban;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban phân công.
     
 TIỂU BAN 1
Phụ trách hoạt động của Ủy ban trong lĩnh vực chính sách khoa học và công nghệ, các tổ chức khoa học và công nghệ, kinh tế tổng hợp và cơ sở hạ tầng.
Thành viên Tiểu ban gồm:
1. Ông Lê Bộ Lĩnh, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Trưởng Tiểu ban
2. Ông Trần Văn Minh, ĐBQH chuyên trách, Đoàn ĐBQH tỉnh Quảng Ninh, Ủy viên
3. Bà Tôn Thị Ngọc Hạnh, Đoàn ĐBQH tỉnh Đăk Nông, Ủy viên
4. Ông Lê Minh Hoan, Đoàn ĐBQH tỉnh Đồng Tháp, Ủy viên
5. Ông Bùi Đức Phú, Đoàn ĐBQH tỉnh Thừa Thiên – Huế, Ủy viên
6. Ông Nguyễn Thanh Phương, Đoàn ĐBQH thành phố Cần Thơ, Ủy viên
7. Ông Huỳnh Minh Thiện, Đoàn ĐBQH thành phố Hồ Chí Minh, Ủy viên
8. Ông Nguyễn Phi Thường, Đoàn ĐBQH thành phố Hà Nội, Ủy viên

TIỂU BAN 2
Phụ trách hoạt động của Ủy ban trong lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn, các vấn đề xã hội.
Thành viên Tiểu ban gồm:
1. Ông Nguyễn Vinh Hà, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Trưởng Tiểu ban
2. Ông Phùng Đức Tiến, Ủy viên Thường trực Ủy ban, Phó Trưởng Tiểu ban
3. Ông Trương Minh Hoàng, ĐBQH chuyên trách, Đoàn ĐBQH tỉnh Cà Mau, Ủy viên
4. Ông Nguyễn Công Bình, Đoàn ĐBQH tỉnh Yên Bái, Ủy viên
5. Bà Hoàng Thị Tố Nga, Đoàn ĐBQH tỉnh Nam Định, Ủy viên
6. Ông Huỳnh Minh Hoàng, Đoàn ĐBQH tỉnh Bạc Liêu, Ủy viên
7. Bà Phạm Thị Phương, Đoàn ĐBQH tỉnh Hà Tĩnh, Ủy viên
8. Ông Trần Ngọc Thuận, Đoàn ĐBQH tỉnh Bình Phước, Ủy viên

TIỂU BAN 3
Phụ trách hoạt động của Ủy ban trong lĩnh vực công nghiệp, năng lượng, công nghệ thông tin, viễn thông, xây dựng.
Thành viên Tiểu ban gồm:
1. Ông Lê Quang Huy, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Trưởng Tiểu ban
2. Ông Lê Hồng Tịnh, Ủy viên Thường trực Ủy ban, Phó Trưởng Tiểu ban
3. Ông Trần Xuân Hùng, ĐBQH chuyên trách, Đoàn ĐBQH tỉnh Hà Nam, Ủy viên
4. Ông Nguyễn Quốc Bình, Đoàn ĐBQH thành phố Hà Nội, Ủy viên
5. Ông Lê Quang Hiệp, Đoàn ĐBQH tỉnh Thanh Hóa, Ủy viên
6. Ông Trịnh Ngọc Phương, Đoàn ĐBQH tỉnh Tây Ninh, Ủy viên
7. Ông Phạm Xuân Thăng, Đoàn ĐBQH tỉnh Hải Dương, Ủy viên
8. Bà Đoàn Nguyễn Thùy Trang, Đoàn ĐBQH thành phố Hồ Chí Minh, Ủy viên

TIỂU BAN 4
Phụ trách hoạt động của Ủy ban trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường, tư pháp.
Thành viên Tiểu ban gồm:
1. Ông Võ Tuấn Nhân, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Trưởng Tiểu ban
2. Bà Trần Thị Quốc Khánh, Ủy viên Thường trực Ủy ban, Phó Trưởng Tiểu ban
3. Ông Nguyễn Bắc Việt, ĐBQH chuyên trách, Đoàn ĐBQH tỉnh Ninh Thuận, Ủy viên
4. Bà Bùi Thị An, Đoàn ĐBQH thành phố Hà Nội, Ủy viên
5. Ông Nguyễn Minh Lâm, ĐBQH chuyên trách, Đoàn ĐBQH tỉnh Long An, Ủy viên
6. Ông Nguyễn Văn Thanh, Đoàn ĐBQH tỉnh Vĩnh Long, Ủy viên
7. Bà Ma Thị Thúy, Đoàn ĐBQH tỉnh Tuyên Quang, Ủy viên
8. Ông Đỗ Văn Vẻ, Đoàn ĐBQH tỉnh Thái Bình, Ủy viên
   4. Phiên họp toàn thể Uỷ ban
Uỷ ban tổ chức phiên họp toàn thể để thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, báo cáo, dự án khác trình Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; xem xét, quyết định những vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban.
Thành viên của Uỷ ban có trách nhiệm tham dự phiên họp Uỷ ban theo giấy triệu tập của Chủ nhiệm Uỷ ban; thảo luận và biểu quyết các vấn đề xem xét tại phiên họp; trường hợp không tham dự phiên họp thì phải báo cáo lý do với Chủ nhiệm Uỷ ban.
Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội có quyền tham dự và phát biểu ý kiến tại phiên họp của Uỷ ban.
5. Thẩm tra các dự án, dự thảo, báo cáo
5.1. Uỷ ban tổ chức phiên họp thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, báo cáo và dự án khác sau khi cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo, báo cáo gửi văn bản đến Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
Việc thẩm tra được tiến hành theo trình tự sau đây:
a) Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo, báo cáo trình bày về dự án, dự thảo, báo cáo;
Các đại biểu tham dự phiên họp nêu câu hỏi và đại diện cơ quan tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án trình bày bổ sung;
b) Đại diện Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Uỷ ban phát biểu ý kiến;
c) Đại diện Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Uỷ ban tham gia thẩm tra và đại diện cơ quan tổ chức hữu quan tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;
d) Thành viên Uỷ ban thảo luận;
Trong quá trình thẩm tra, đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo, báo cáo có thể giải trình, trình bày bổ sung ý kiến để làm rõ vấn đề mà Hội đồng dân tộc, Uỷ ban, đại biểu tham dự phiên họp thẩm tra nêu ra hoặc yêu cầu.
đ) Chủ tọa phiên họp kết luận; đối với những vấn đề quan trọng và cần thiết thì chủ tọa phiên họp lấy biểu quyết.
Báo cáo thẩm tra của Uỷ ban được gửi đến Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội theo thời hạn do pháp luật quy định.
Thường trực Uỷ ban có thể tổ chức phiên họp thẩm tra sơ bộ dự án luật, dự thảo nghị quyết, báo cáo, dự án khác để trình Uỷ ban Thường vụ Quốc hội xem xét trước khi Quốc hội.
5.2. Uỷ ban tiến hành thẩm tra về tất cả các mặt của dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, báo cáo, dự án, trong đó tập trung vào những vấn đề chủ yếu sau đây:
a) Sự cần thiết ban hành dự án; đối tượng, phạm vi điều chỉnh;
b) Sự phù hợp của nội dung dự án với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản với hệ thống pháp luật;
c) Việc tuân thủ thủ tục và trình tự soạn thảo;
d) Tính khả thi của dự án;
đ) Các nội dung cụ thể dự án;
e) Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau;
g) Ngôn ngữ, kỹ thuật văn bản.
6. Hoạt động giám sát của Uỷ ban
            Uỷ ban thực hiện quyền giám sát bằng các hoạt động sau đây:   
a) Thẩm tra báo cáo công tác của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
b) Giám sát tính hợp hiến, hợp pháp, tính có căn cứ pháp luật của các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, văn bản quy phạm pháp luật giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương hoặc giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
c) Trong trường hợp cần thiết, yêu cầu Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao báo cáo về vấn đề mà Uỷ ban quan tâm;
d) Tổ chức Đoàn giám sát;
đ) Cử thành viên đến cơ quan, tổ chức hữu quan để xem xét, xác minh về vấn đề mà Uỷ ban quan tâm;
e) Tổ chức tiếp nhận, nghiên cứu, xử lý và xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. /.
 

No comments:

Post a Comment